Các mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh là một trong những cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Anh, nó hầu hết xuất hiện trong cuộc sống và công việc.

Hiểu được điều đó, anh ngữ EFC đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để hỗ trợ cho các bạn trong công việc và học tập. Hy vọng bài viết này thực sự hữu ích cho các bạn.

  1. Các mệnh đề quan hệ trong tiếng anh: Khái niệm Mệnh đề quan hệ là gì ?

  • Mệnh đề quan hệ hay còn gọi là mệnh đề tính từ, là một mệnh đề phụ được dùng để bổ sung ý nghĩa cho một danh từ đứng trước nó.

ExThe man who lives next door is very handsome.

      (Người đàn ông sống cạnh nhà tôi rất đẹp trai.)

  • Mệnh đề quan hệ thường được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ.
  • Các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hoặc các trạng từ quan hệ: where, when, why.
  1. Các mệnh đề quan hệ trong tiếng anh: Các loại đại từ, trạng từ quan hệ

  • Các mệnh đề quan hệ trong tiếng anh:  Đại từ quan hệ

WHO: Who là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.

….. N (person) + WHO + V + O

Ex: – The man who is standing overthere is Mr. Pike.

– That is the girl who I told you about.

WHOM: Whom là đại từ quan hệ dùng để chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.

…..N (person) + WHOM + S + V

Ex: – The woman whom /who you say yesterday is my aunt.

– The boy whose/ who we are looking for is Tom.

Who/ whom làm tân ngữ có thể lược bổ được trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

Ex:

– The woman you saw yesterday is my aunt

– The boy we are looking for is Tom.

WHICH: Which là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ (Subject) hoặc tân ngữ(object) cho động từ đứng sau nó.

….N (thing) + WHICH + V + O

….N (thing) + WHICH + S + V

Ex:

– This is the book which I like best.

– The hat which is red is mine.

Which làm tân ngữ có thể lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)..

Ex:

– The dress I bought yesterday is very beautiful.

THAT: That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật.

That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)

Ex:

– That is the book that/ which I like best.

– That is the bicycle that/ which belongs to Tom.

– My father is the person that/ who(m) I admire most.

– The woman that/ who lived here before us is a novelist.

That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative).

Ex:

– I can see a girl and her dog that are running in the park.

– She is the nicest woman that I’ve ever met.

CÁC TRƯỜNG HỢP DÙNG THATCÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG THAT
Danh từ phía trước chỉ cả người lẫn vật (hỗn từ)

ExI see the girl anh her dog that are running in the park.

Trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy)
Sau cấu trúc so sánh nhất:

The most

The best & adj + est… + THAT + . . .

The lest

Không dùng That khi có giới từ ở phía trước (in, on, at, of,…)
Sau các từ chỉ số thứ tự:

The first, The second, The third, the last, the only,…

Không dùng That khi nó thay thế cho cả mệnh đề đứng trước, mà dùng Which để thay thế.

ExIt rained all day, which was a pity.

Sau các đại từ bất định:

Someone, anybody, nothing, any thing, something, noone,…

Và sau các đại từ:

 “all, much, any, few, some, little, none”

Không dùng That với các từ chỉ lượng có giới từ đi kèm

(neither of, most of, all of, none of, many of, a lot of,…)

WHOSE: Whose là đại từ quan hệ chỉ sở hữu.

Trong ngữ pháp tiếng anh Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.

…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

Ex:

– The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom.

– John found a cat whose leg was broken.

  • Các mệnh đề quan hệ trong tiếng anh: Trạng từ quan hệ

WHEN: When là đại từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ chỉ thời gian. When được dùng thay cho at/on/ in which, then.

….N (time) + WHEN + S + V …

(WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ex:

– May Day is the day when (on which) people hold a meeting.

– That was the time when (at which) he managed the company.

WHERE: Where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn.Wheređược dùng thay cho at/ in/ to which, there.

….N (place) + WHERE + S + V ….

(WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ex:

– Do you know the country where (in which) I was born?

– Hanoi is the place where I like to come.

WHY: Why là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau the reason. Why được dùng thay cho for which.

…..N (reason) + WHY + S + V …

Ex:

– Please tell me the reason why (for which) you are so sad.

– He told me the reason why he had been absent from class the day before.

Một số điều cần lưu ý khi sử dụng mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

  • Nếu ta bắt gặp trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)

Ex: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year. → Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher. → Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

  • Trường hợp có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

Ex: She can’t come to my birthday party. That makes me sad. → She can’t come to my birthday party, which makes me sad.

  • Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.

Ex: I’d like to talk to the man whom / who I met at your birthday party.

  • Trường hợp trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ: whom, which.

Ex: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.

  • Một số trường hợp với các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

Ex: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her

  1. Các mệnh đề quan hệ trong tiếng anh: Phân loại mệnh đề quan hệ

  • Các mệnh đề quan hệ trong tiếng anh: Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses)

Là mệnh đề quan hệ dùng cho danh từ Chưa xác định. Đây là mệnh đề quan hệ cần thiết vì danh từ phía trước chưa xác định, không có nó câu sẽ không rõ nghĩa.

Ex:- The man who met me at the airport gave me the money.

à Ta gọi mệnh đề who met me at the airport là mệnh đề quan hệ xác định vì nó rất cần thiết để bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ The man. Nếu không có nó, câu trên sẽ rất mơ hồ vì ta không biết The man là người đàn ông nào cả.

Ex: The book (which / that) you lent me is very interesting.

Ex: The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner.

  • Các mệnh đề quan hệ trong tiếng anh: Mệnh đề quan hệ không xác định (Non – defining clauses)

Là mệnh đề quan hệ dùng cho danh từ Đã xác định. Đây là mệnh đề quan hệ không cần thiết vì danh từ phía trước nó đã xác định, không có nó câu vẫn rõ nghĩa. Mệnh đề này được ngăn cách bởi dấu phẩy.

Mệnh đề này không được dùng “That”

Các mệnh đề quan hệ trong tiếng anh: Cách nhận diện mặt hàng:

+ Chủ ngữ là danh từ riêng (Proper noun) hoặc danh từ chỉ vật duy nhất.

+ Dùng cho các Tính từ sở hữu: His, her, my, your, their

+ Đại từ chỉ định: This, That, These, Those

Ex:  Shakespeare, who wrote “Romeo and Juliet”, died in 1616.

(Shakespeare, người viết “Romeo & Juliet”, đã chết năm 1616)

à Ta gọi mệnh đề who wrote “Romeo & Juliet” là mệnh đề quan hệ không xác định vì nó chỉ bổ sung nghĩa cho chủ ngữ Shakespeare, nếu bỏ nó đi câu vẫn đầy đủ nghĩa.

Ex: That house, which was built a few months ago, doesn’t look modern.

(Ngôi nhà kia, cái nhà mà được xây dựng một vài tháng trước, trông không hiện đại)

Vietnam, which lies in Southeast Asia, is rich in coal.

(Việt Nam, nơi mà nằm ở Đông Nam Á, thì có rất nhiều than)